• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to primary sidebar
  • Thư mời cộng tác
  • Về chúng tôi

Tạp chí hóa học

Nơi gặp gỡ, trao đổi của những bạn yêu hóa học.

  • Home
  • Học Sinh
    • Chuyên Đề Hóa Học
      • Hóa học 10
      • Hóa học 11
      • Hóa học 12
      • Hóa học 8 – 9
      • Luyện thi vào 10 THPT
      • Luyện thi ĐH – CĐ
      • Bồi dưỡng HSG
    • Thư Viện Đề Thi
    • Bạn có biết
      • Khám phá thế giới hóa học
      • Hóa học vui – cười
      • Chuyện kể về các nhà hóa học
      • Chuyện kể các nguyên tố hóa học
  • Sinh viên – Giáo viên
    • Giáo án Hoá
    • Ôn Thi Cao Học
    • Phương Pháp Dạy – Học
    • Thiết kế – sáng tạo bài giảng
    • Luận văn – NCKH
    • Kinh Nghiệm Giảng Dạy
    • Kiến Thức Chuyên Ngành
    • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
  • Hóa học đời sống
    • Hóa học và thực phẩm
    • Hóa học và mỹ phẩm
    • Hóa học và môi trường
    • Hóa học và dược phẩm
    • Hóa học và công nghệ
  • Thông Tin
    • Dự án
    • Về chúng tôi
    • Thư mời cộng tác
  • Facebook
You are here: Home / Hoa Hoc 360 / Hướng dẫn ôn tập và làm bài trắc nghiệm Hóa học

Hướng dẫn ôn tập và làm bài trắc nghiệm Hóa học

23/04/2012 By Thầy Ngô Xuân Quỳnh Leave a Comment

Hướng dẫn ôn tập và làm bài trắc nghiệm:

Hướng dẫn học và làm bài thi trắc nghiệm hóa học

Sau khi ban hành cấu trúc đề thi trắc nghiệm các môn: Anh văn, vật lý, hóa học và sinh học, dành cho các thí sinh chuẩn bị tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ, Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ GD-ĐT) cũng đã có tài liệu hướng dẫn cách học, cách trả lời nhằm trang bị những kiến thức trong quá trình ôn tập, cũng như kết quả làm bài trắc nghiệm các môn trên một cách tốt nhất.

Được sự đồng ý của cục trưởng Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục – TS Nguyễn An Ninh, từ số báo này Tuổi Trẻ sẽ lần lượt đăng tải các nội dung hướng dẫn này.

1. Đặc điểm chung của đề thi trắc nghiệm môn hóa học cũng như các môn khác là phạm vi nội dung thi rất rộng. Đối với những nội dung cụ thể, để làm bài trắc nghiệm phải nắm vững và vận dụng lý thuyết về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự điện ly, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, đại cương về hóa học hữu cơ…

2. Mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đạt được trong đề thi trắc nghiệm môn hóa học:

a) Về lý thuyết:

– Biết hoặc hiểu được những kiến thức chung về lý thuyết hóa học;

– Biết hoặc hiểu được tính chất hóa học cơ bản của các chất vô cơ và các chất hữu cơ trình bày trong chương trình.

– Biết một số ứng dụng, phương pháp điều chế một số chất cụ thể.

Ví dụ: Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm đều có tính chất hóa học cơ bản chung là:

A: Tính khử yếu. B. Tính oxi hóa yếu.

C. Tính oxi hóa mạnh. D. Tính khử mạnh.

b) Về thực hành hóa học:

– Biết hiện tượng quan sát được của một số phản ứng hóa học đặc trưng đã có trong bài học và bài thực hành hóa học lớp 12.

– Phân biệt các chất bằng phương pháp hóa học.

Ví dụ 1: Dung dịch các chất có pH nhỏ hơn 7 là

A. NaCl.

B. Na2CO3

C. CH3COONa.

D. AlCl3

Ví dụ 2: Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo thành chất rắn màu xanh?

A. Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch NaHCO3

B. Cho đinh Fe vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4

C. Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2

D. Cho dung dịch HNO3 vào ống nghiệm đựng CuO.

c) Về bài tập hóa học:

Trong đề thi, các bài tập hóa học được ra dưới dạng câu trắc nghiệm có nội dung tính toán không quá phức tạp, có thể giải nhanh, gọn để chọn phương án đúng.

Ví dụ: Giả sử cho 7,8 gam kali kim loại vào 192,4 gam nước, thu được m gam dung dịch và một lượng khí thoát ra. Giá trị của m là (cho H = 1, O = 16, K = 39)

A. 203,6.

B. 200,2.

C. 198.

D. 200

3) Để tìm được nhanh và chính xác phương án đúng trong câu trắc nghiệm môn hóa học, thí sinh cần:

a) Nhớ các khái niệm, tính chất, vận dụng vào từng trường hợp cụ thể để ra quyết định chọn phương án đúng. Đọc thật kỹ, không bỏ sót phần nào của phần dẫn để có thể nắm thật chắc nội dung mà đề thi yêu cầu chúng ta trả lời. Đặc biệt chú ý tới các từ có ý phủ định trong phần dẫn như “không”, “không đúng”, “sai”…

Ví dụ: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím hóa đỏ?

A. C2H2OH.

B. CH3COOH

C. HCl.

D. HCOOH

Nhận xét: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ có trong môi trường axit. Dung dịch không làm quỳ tím hóa đỏ phải là dung dịch có trong môi trường kiềm hoặc trung tính. Đọc nhanh các phương án thấy ngay B,C,D đều là axit, chỉ có ancol etylic không làm quỳ tím hóa đỏ. Vậy phương án cần chọn là A.

b) Nếu đã gặp ngay một phương án cho là đúng thì vẫn phải đọc lướt qua các phương án còn lại.

Ví dụ: Ở điều kiện thích hợp, chất nào sau đây có phản ứng với dung dịch NaOH và cả với dung dịch HCl?

A. Axit aminoaxetic.

B. Ancol etylic

C. Axit axetic.

D. Anilin

Nhận xét: Có thể thấy ngay A là đúng, nhưng vẫn cần phải đọc lướt qua để khẳng định các phương án sai B, C, D.

c) Cần tính toán nhanh trên giấy nháp để chọn phương án đúng.

Ví dụ: Cho 0,64 gam Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc dư. Thể tích khí NO2 (ở đktc) thu được sau phản ứng là:

A. 44,8ml.  B. 448ml.

C.22,4ml.  D. 224ml.

Nhận xét: khi gặp những câu trắc nghiệm có số liệu bằng số, sau khi đọc câu dẫn (bài toán), cần tính toán ngay trên giấy nháp rồi so sánh để chọn phương án đúng.

Viết phương trình hóa học:

Cu + 4HNO3 đặc —> Cu (NO3)2 + 2 NO2 + 2H2O

1mol   0,01 mol                            2 mol    0,02 mol

Thể tích khí NO2 đktc: 0,02×22,4 = 0,448 (lít) = 448 ml.

So sánh với các phương án trả lời ta thấy B là phương án đúng.

Với loại bài này nếu chỉ suy nghĩ mà không giải trên giấy nháp thì sẽ mất thời gian và rất dễ nhầm do chưa cân bằng phương trình hóa học hoặc cân bằng sai, nhầm đơn vị, nhầm số mol.

d) Cần vận dụng kiến thức đã biết, suy đoán nhanh để chọn phương án đúng.

Ví dụ: Dung dịch chất có pH nhỏ hơn 7 là:

A. NaCl.

B. Na2CO3.

C. CH3COONa.

D. AlCl3

Dung dịch có pH nhỏ hơn 7 phải là dung dịch có môi trường axit. Nhận xét từng trường hợp.

– NaCl là muối của axit mạnh và bazơ mạnh: môi trường trung tính.

– Na2CO3 là muối của axit yếu và bazơ yếu: môi trường kiềm.

– CH3COONa là muối của axit yếu và bazơ mạnh: môi trường kiềm.

– AlCl3 là muối của axit mạnh và bazơ yếu: môi trường axit.

Kết luận: chọn D là phương án đúng.

Chú ý: Nếu không nhớ được qui luật trên thì có thể viết phương trình phản ứng thủy phân của ba muối và  kết luận chọn D là phương án đúng.

(Theo TTO)-BA

Filed Under: Hoa Hoc 360

About Thầy Ngô Xuân Quỳnh

2). Khóa học của Gia Sư Toán – Lý – Hóa

Reader Interactions

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Primary Sidebar

Điền địa chỉ email để nhận tin tức hàng ngày:

DANH MỤC

TỪ KHÓA HAY

bai tap nang cao bai tap trac nghiem bai tap tu luan bài giảng bài tập hóa học bảng tuần hoàn công nghệ thông tin Day day hoc intel de thi ebook ebook hóa học hoa hoa 10 hoa 11 hoa 12 hoc hóa chất hóa dược hóa học hóa học việt nam hóa học xanh hóa học đời sống kinh nghiem day hoc liên kết hóa học luyện thi ly luan nguyên tử nhận thức phan mem day hoc phan ung õi hoa - khu phim thi nghiem phim thi nghiem hoa hoc phuong phap day hoc phuong phap day hoc tich cuc phương pháp phản ứng sách hóa học thi dai hoc thiet ke bai giang thi thử tu lieu day hoc tu lieu day hoc hoa hoc ̜hóa học ứng dụng

Copyright © 2026 · Tạp chí Hóa Học

 

Loading Comments...