• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to primary sidebar
  • Thư mời cộng tác
  • Về chúng tôi

Tạp chí hóa học

Nơi gặp gỡ, trao đổi của những bạn yêu hóa học.

  • Home
  • Học Sinh
    • Chuyên Đề Hóa Học
      • Hóa học 10
      • Hóa học 11
      • Hóa học 12
      • Hóa học 8 – 9
      • Luyện thi vào 10 THPT
      • Luyện thi ĐH – CĐ
      • Bồi dưỡng HSG
    • Thư Viện Đề Thi
    • Bạn có biết
      • Khám phá thế giới hóa học
      • Hóa học vui – cười
      • Chuyện kể về các nhà hóa học
      • Chuyện kể các nguyên tố hóa học
  • Sinh viên – Giáo viên
    • Giáo án Hoá
    • Ôn Thi Cao Học
    • Phương Pháp Dạy – Học
    • Thiết kế – sáng tạo bài giảng
    • Luận văn – NCKH
    • Kinh Nghiệm Giảng Dạy
    • Kiến Thức Chuyên Ngành
    • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
  • Hóa học đời sống
    • Hóa học và thực phẩm
    • Hóa học và mỹ phẩm
    • Hóa học và môi trường
    • Hóa học và dược phẩm
    • Hóa học và công nghệ
  • Thông Tin
    • Dự án
    • Về chúng tôi
    • Thư mời cộng tác
  • Facebook
You are here: Home / Hoa Hoc 360 / Nhà hóa học dùng mỹ phẩm

Nhà hóa học dùng mỹ phẩm

11/06/2012 By Thầy Ngô Xuân Quỳnh Leave a Comment

Những dòng chữ ghi chi chít trên các lọ mỹ phẩm dường như luôn muốn đánh đố bạn. Dù biết ngoại ngữ, đôi lúc bạn cũng phải chau mày, bó tay trước những thuật ngữ khó phát âm này. Bên cạnh dưỡng chất, các thành phần nguy hiểm cũng đang ẩn náu trong sản phẩm làm đẹp. Hãy học cách nhận ra chúng để phòng tránh.

Nếu không biết mình đang bôi gì lên da và tóc, chính chúng ta sẽ phải trả giá cho sự vô tư của chính mình. Chúng ta không mong đợi sẽ tránh được hoàn toàn những điều tưởng như xa vời đó. Tuy nhiên, mỗi người đều có thể liếc nhìn nhãn sản phẩm để kịp thời phát hiện những chất bị cấm trước khi quyết định mua sản phẩm. Dưới đây là các thành phần tốt và xấu trong nhiều loại mỹ phẩm được đăng tải trên các tạp chí uy tín trên thế giới. Bạn hãy ghi nhớ để chọn cho mình những sản phẩm tốt hơn cho sức khoẻ.

Disodium laureth sulfosuccinate (DLS)

Đây là một loại muối hoá học có tên khoa học là Disodium 4-(2-(2-(2-(dodecyloxy)ethoxy)ethoxy)ethyl) 2-sulphonatosuccinate công thức phân tử C22H40Na2O10S.

Với cấu trúc tương tự xà phòng, muối này làm giảm sức căng mặt ngoài của nước, giúp sản phẩm lan đều và thẩm thấu dễ hơn. Loại muối này cũng làm tăng tác động tạo bọt. Bản thân chất này không có hại nhưng nếu sản phẩm bị quá hạn hoặc bảo quản không đùng cách, một số chất có hại có thể sinh ra như 1,4 – dioxane và ethylene oxide, hai loại hoá chất có thể gây ung thư.

Petrolatum

Là chất mỡ bôi trơn paraffin có nguồn gốc từ dầu mỏ, hỗn hợp của các hidrocacbon có mạch từ 25 C trở lên có tác dụng giữ ẩm, làm mềm da và đem lại bề mặt bóng mượt cho sản phẩm.

Petrolatum

Với bản chất kỵ nước, petrolatum tạo một lớp mỏng trên da để ngăn ngừa quá trình mất ẩm của da nhưng đồng thời nó cũng ngăn cản quá trình hô hấp của da ngăn sự bài tiết các chất độc trong da. Vì vậy, khi dùng các sản phẩm này cần lưu ý rửa sạch vào buổi đêm để tạo điều kiện cho sự phát triển bình thường của các tế bào.

Retinol

Đây là một loại Vitamin A có nguồn gốc động vật. Trong mỹ phẩm, nó có tác dụng tăng cường quá trình giữ ẩm dài hạn, thấm sâu vào lớp biểu bì để làm đẹp bề mặt da và đều sắc tố da.

Retinol

Chất này đặc biệt tốt cho da nhưng cần bảo quản đúng cách.

Triethanolamine (TEOA)

Triethanolamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử có một nhóm amin bậc 3 và 3 nhóm ancol (triol), nó còn được viết tắt là TEOA giúp phân biệt với tryetylamin. Chất này được điều chế bằng phản ứng của ethylene oxide với dung dịch amonia.

Hợp chất này có tác dụng tẩy rửa các chất dầu, gia tăng bọt. TUy nhiên, quá trình sản xuất TEOA có thể còn lưu lại ethylene oxide, đây cũng là chất có thể dẫn đến ung thư, gây kích ứng da và màng nhầy.

Propylene glycol

Propylene glycol, còn gọi là 1,2-propanediol hoặc propane-1,2-diol là hợp chất hữu cơ đa chức có công thức C3H8O2, CTPT HO-CH2-CHOH-CH3.

Đây là hợp chất giữ ẩm, chống khô cho mỹ phẩm, đồng thời có tác dụng giữ mỹ phẩm bám trên da, tuy nhiên cũng như Petrolatum, nếu cứ để ở trên da mà không rửa đi, nó sẽ ngăn cản quá trình hô hấp, bài tiết và tái tạo da.

Butyrospermum parkII

Là một loại bơ chiết xuất từ cây có tên Vitellaria paradoxa hoặc Butyrospermum parkii cũng có tên B. paradoxa gọi là đậu mỡ hoặc hạt mỡ. Ở các nước châu Phi, người ta còn dùng làm lương thực.

Hạt mỡ

Đây là chất hữu cơ tự nhiên giúp giữ ẩm cho mỹ phẩm và giúp mỹ phẩm dễ thẩm thấu, ngoài ra nó cũng có thể chữa các khiếm khuyết nhỏ và giảm viêm. Chất này nhìn chung không có hại.

Panthenol

Panthenol là ancol của axit pantothenic (vitamin B5) hay nói cách khác đó là một tiền chất của vitamin B5. Trong sinh vật nó nhanh chóng được chuyển hóa thành vitamin B5 dưới dạng pantothenate. Panthenol là chất lỏng trong suốt rất nhớt ở nhiệt độ phòng dễ tan trong các dung môi được chế hóa trong mỹ phẩm. Công thức hóa học Panthenol là: HO-CH2-C(CH3)2-CH(OH)-CONH-CH2CH2CH2-OH với tên 2R)-2,4-dihydroxy-N-(3-hydroxypropyl)-3,3-dimethylbutanamide. Chất này được dùng nhiều trong mỹ phẩm và dược phẩm, có tác dụng phục hồi mô da và chống lại một vài chứng viêm da. Chất này không có hại và được dùng phổ biến trong thuốc chống hăm da ở trẻ nhỏ.

Bepanthen

 Axit ascorbic

Axit ascorbic là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có đặc tính chống oxy hóa cho các tế bào sinh vật. Nó là một chất rắn màu trắng, những mẫu không tinh khiết có thể có màu vàng. Axit ascorbic hòa tan tốt trong nước tạo dung dịch axit yếu. Axit ascorbic là một trong những dạng của vitamin C có nguồn gốc từ glucose. Nhiều loài động vật có thể sản xuất ra Axit ascorbic. Con người cần nó như là một phần của dinh dưỡng trong khi hầu hết các loài động vật có xương sống đều có thể sản xuất axit ascorbic.

Trong mỹ phẩm, chất này giúp sản phẩm không bị hư hỏng đồng thời nó cũng kích thích sản sinh collagen, một loại chất làm giảm quá trình lão hoá và nếp nhăn trên da.

Tocopherol

Tocopherols (viết tắt là TCP) là 1 trong 2 nhóm hợp chất hữu cơ được biết đến là vitamin E. Đối với cơ thể người α-tocopherol có tác dụng chống ôxi hóa.

alpha - tocopherol

Trong mỹ phẩm, chất này làm giảm quá trình lão hoá do các gốc tự do và bảo vệ da khỏi tác hại của mặt trời. Nó cũng giúp làm mượt đều bề mặt da.

Phenoxyethanol

Đây là một loại chất bảo quản dạng lông nhờn được làm từ phenol, một chiết xuất từ nhựa than đá. Là một chất hữu cơ thuộc loại este thường được dùng trong các dược phẩm hoặc các sản phẩm hướng da. Chất này ở thể lỏng không màu

2-phenoxyethanol

Ngoài mỹ phẩm thì nó còn được dùng trong nhiều trong vaccines, dược phẩm và chất bảo quản. Trong mỹ phẩm, chất này có tác dụng ngăn cản sự bay mùi nhanh, giúp hương thơm lưu lại lâu khi sử dụng. Tuy nhiên, gần đây có nhiều bằng chứng cho rằng, chất này có liên quan đến sự rối loạn nội tiết và gây ung thư. Nó còn có thể gây kích ứng da và mắt.

Pegs

Polyethylene glycol (PEG) là hợp chất polyete có nhiều ứng dụng không những trong mỹ phẩm mà cả trong công nghiệp dược phẩm. Cấu trúc của PEG như sau:

HO-CH2-(CH2-O-CH2-)n-CH2-OH

PEGs còn được biết đến với polyethylene oxide (PEO) hoặc polyoxyethylene (POE), tùy thuộc vào khối lượng phân tử với tên thương mại là Carbowax. PEGs giúp những sản phẩm không bị phân tách, nó cũng là tác nhân làm dày và tạo gel. Tuy nhiên một vài PEGs có thể gây phát ban, eczema và có liên quan đến nhiễm độc thận vì vậy cần cẩn thận khi sử dụng mỹ phẩm có chứa PEGs.

Parabens (ví dụ butylmethyl và propylparabens)

Parabens là nhóm các hóa chất được sử dụng rộng rãi như là chất bảo quản trong ngành công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Parabens là chất có tác dụng bảo quản trong nhiều loại mỹ phẩm.  Parabens và muối của chúng có tác dụng diệt khuẩn và nấm mốc, chúng có thể được dùng trong dầu gội, kem dưỡng ẩm thương mại, gel cạo râu, dầu bôi trơn cá nhân, dược phẩm tại chỗ / tiêm, phun thuộc da, trang điểm và kem đánh răng. Ngoài ra nó cũng được sử dụng như phụ gia thực phẩm. Trong mỹ phẩm, nó được thêm vào như là chất chống biến chất.

paraben

Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đang tiến hành cho rằng parabens có thể tác động như estrogen trong cơ thể và tiếp xúc nhiều estrogen có thể bị ung thư vú và gây rối loạn hormone, vì vậy không nên quá lạm dụng mỹ phẩm chứa các loại chất này

Hyaluronic axit

Còn được biết đến với tên hyaluronan hoặc hyaluronate (HA). Chất này tham gia vào việc phát triển các tế bào, giúp tái tạo tế bào da làm làn da rạng rỡ và khoẻ mạnh hơn. Trong mỹ phẩm, HA làm tăng sự săn chắc cho da và chống lại lão hoá, nếp nhăn.

 

Cera alba

Là thành sản phẩm được chiết xuất từ sáp ong, trên thị trường Cera alba được biết đến với tên sáp ong trắng. Cera alba có tác dụng giúp sản phẩm đồng nhất hơn về mặt cấu trúc. Nó cũng cho phép da giữ ẩm tự nhiên và có đặc tính chống khuẩn.

Thế giới mỹ phẩm rất đa dạng với vô vàn chủng loại khác nhau. Người có làn da nhạy cảm đôi khi quá cẩn thận khi chọn lựa. Trong khi đó, những người chưa từng bị dị ứng với mỹ phẩm lại tỏ ra chủ quan. Trên thực tế, bạn không bị dị ứng không hẳn là bạn đã miễn dịch hoàn toàn với các chất có trong mỹ phẩm.

Trước cơn lốc mỹ phẩm ngoại đang ồ ạt vào Việt Nam, việc biết thêm thông tin về các chất trong mỹ phẩm sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro dị ứng. Đó cũng là cách để tránh xa những mối nguy hiểm tiềm tàng từ các chất độc hại ẩn chứa bên trong các lọ đựng mỹ phẩm đầy sức quyến rũ.

Filed Under: Hoa Hoc 360 Tagged With: Axit ascorbic, dược phẩm, hóa chất, hóa học, Hyaluronic axit, Panthenol, Petrolatum, Phenoxyethanol, Propylene glycol, Retinol, Tocopherol, Triethanolamine

About Thầy Ngô Xuân Quỳnh

2). Khóa học của Gia Sư Toán – Lý – Hóa

Reader Interactions

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Primary Sidebar

Điền địa chỉ email để nhận tin tức hàng ngày:

DANH MỤC

TỪ KHÓA HAY

bai tap nang cao bai tap trac nghiem bai tap tu luan bài giảng bài tập hóa học bảng tuần hoàn công nghệ thông tin Day day hoc intel de thi ebook ebook hóa học hoa hoa 10 hoa 11 hoa 12 hoc hóa chất hóa dược hóa học hóa học việt nam hóa học xanh hóa học đời sống kinh nghiem day hoc liên kết hóa học luyện thi ly luan nguyên tử nhận thức phan mem day hoc phan ung õi hoa - khu phim thi nghiem phim thi nghiem hoa hoc phuong phap day hoc phuong phap day hoc tich cuc phương pháp phản ứng sách hóa học thi dai hoc thiet ke bai giang thi thử tu lieu day hoc tu lieu day hoc hoa hoc ̜hóa học ứng dụng

Copyright © 2026 · Tạp chí Hóa Học

 

Loading Comments...