• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to primary sidebar
  • Thư mời cộng tác
  • Về chúng tôi

Tạp chí hóa học

Nơi gặp gỡ, trao đổi của những bạn yêu hóa học.

  • Home
  • Học Sinh
    • Chuyên Đề Hóa Học
      • Hóa học 10
      • Hóa học 11
      • Hóa học 12
      • Hóa học 8 – 9
      • Luyện thi vào 10 THPT
      • Luyện thi ĐH – CĐ
      • Bồi dưỡng HSG
    • Thư Viện Đề Thi
    • Bạn có biết
      • Khám phá thế giới hóa học
      • Hóa học vui – cười
      • Chuyện kể về các nhà hóa học
      • Chuyện kể các nguyên tố hóa học
  • Sinh viên – Giáo viên
    • Giáo án Hoá
    • Ôn Thi Cao Học
    • Phương Pháp Dạy – Học
    • Thiết kế – sáng tạo bài giảng
    • Luận văn – NCKH
    • Kinh Nghiệm Giảng Dạy
    • Kiến Thức Chuyên Ngành
    • Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
  • Hóa học đời sống
    • Hóa học và thực phẩm
    • Hóa học và mỹ phẩm
    • Hóa học và môi trường
    • Hóa học và dược phẩm
    • Hóa học và công nghệ
  • Thông Tin
    • Dự án
    • Về chúng tôi
    • Thư mời cộng tác
  • Facebook
You are here: Home / Hoa Hoc 360 / Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của giáo viên theo phương pháp nghiên cứu

Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của giáo viên theo phương pháp nghiên cứu

13/05/2011 By Thầy Ngô Xuân Quỳnh 1 Comment

Để sử dụng thí nghiệm của giáo viên theo phương pháp nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì giáo viên cần hướng dẫn học sinh các hoạt động nhận thức sau

  • Học sinh hiểu và nắm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
  • Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở những kiến thức đã có.
  • Lập kế hoạch giải ứng với những giả thuyết.
  • Quan sát trạng thái của các chất trước và sau thí nghiệm.
  • Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thí nghiệm.
  • Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng kết quả của thí nghiệm.
  • Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và nêu kết luận.

Ví dụ 1: Khi dạy bài: “ Một số axit quan trọng” (bài 4 – hoá học 9) trong phần axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng, giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo phương pháp nghiên cứu, cụ thể:

Hoạt động của giáo viên:

  • Nêu mục đích nghiên cứu: Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng như thế nào?
  • Giáo viên đặt vấn đề: H2SO4 đặc có tính chất gì khác so vớ H2SO4 loãng khi  tác dụng với kim loại? cụ thể H2SO4 đặc có tác dụng với Cu không? Nếu có thì xảy ra như thế nào?
  • Hãy dự đoán các hiện tượng xảy ra?
  • Chuẩn bị dụng cụ hoá chất, quan sát mầu của dung dịch H2SO4 đặc.
  • Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, sản phẩm phản ứng.
  • Kết luận về tính chất hoá học của H2SO4 đặc khi tác dụng với kim loại.

Hoạt động của học sinh:

  • Lắng nghe hiểu mục đích nghiên cứu.
  • Học sinh dự đoán:
    • Không xảy ra.
    • Có xảy ra:

Tạo ra: H2 + CuSO4

Tạo ra: SO2 + CuSO4

  • Quan sát mầu sắc của dung dịch H2SO4 đặc.
  • Quan sát hiên tượng phản ứng: tạo ra dung dịch mầu xanh, khí sinh ra làm mất mầu dung dịch nước brom.

Kết luận: dự đoán 2 đúng.

Ví dụ 2: Khi dạy bài “ Tính chất- ứng dụng của hidro” (bài 31- hoá hoc 8), giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm H2 tác dụng với CuO nghiên cứu tính chất của H2

Hoạt động của giáo viên:

  • Nêu mục đích nghiên cứu.
  • Giáo viên đặt vấn đề: H2 tác dụng với oxi đơn chất vậy có tác dụng với CuO không? Nếu có thì sẽ xảy ra như thế nào?
  • Lắp dụng cụ thí nghiệm, quan sát mầu của CuO.
  • Tiến hành thí nghiêm, quan sát hiện tượng, sản phẩm phản ứng.
  • Xác nhận dự đoán đúng, giải thích.
  • Kết luận về tính chất của H2

Hoạt động của học sinh:

  • Lắng nghe mục đích của thí nghiệm.
  • Học sinh dự đoán:
    • H2 đẩy Cu ra khỏi CuO, sản phẩn là Cu mầu đỏ và H2O.
    • H2 đẩy O2 ra khỏi CuO, nhận ra O2 nhờ tàn đóm.
  • Học sinh quan sát CuO mầu đen.
  • Tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát được là:
    • Mầu đen ban đầu chuyển thành mầu đỏ.
    • Có hơi nước đọng lại trên thành ống nghiệm.
  • Kết luận: dự đoán 1 đúng.

Vậy khi đun nóng CuO sau đó cho H2 đi qua thì giải phóng ra Cu và tạo thành hơi nước.

Như vậy khi sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu thì giáo viên đã tập cho học sinh làm người nghiên cứu: Học sinh hiểu được mục đích của nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã có đưa ra các dự đoán và dự kiến các phương pháp thực hiện để kiểm nghiệm của giải thiết, tiến hành thí nghiệm để khẳng định dự đoán đúng, bác bỏ dự đoán không phù hợp với kết quả thí nghiệm. Bằng cách đó học sinh vừa thu được kiến thức hoá học qua sự tìm tòi vừa có được nhận thức hoá học cùng các kỹ năng hoá học cơ bản.

Tài liệu tham khảo: Phương pháp giảng dạy hóa học – Nguyễn Cương; Phương pháp giảng dạy – Trường CĐSP Đồng Tháp

Filed Under: Hoa Hoc 360

About Thầy Ngô Xuân Quỳnh

2). Khóa học của Gia Sư Toán – Lý – Hóa

Reader Interactions

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Primary Sidebar

Điền địa chỉ email để nhận tin tức hàng ngày:

DANH MỤC

TỪ KHÓA HAY

bai tap nang cao bai tap trac nghiem bai tap tu luan bài giảng bài tập hóa học bảng tuần hoàn công nghệ thông tin Day day hoc intel de thi ebook ebook hóa học hoa hoa 10 hoa 11 hoa 12 hoc hóa chất hóa dược hóa học hóa học việt nam hóa học xanh hóa học đời sống kinh nghiem day hoc liên kết hóa học luyện thi ly luan nguyên tử nhận thức phan mem day hoc phan ung õi hoa - khu phim thi nghiem phim thi nghiem hoa hoc phuong phap day hoc phuong phap day hoc tich cuc phương pháp phản ứng sách hóa học thi dai hoc thiet ke bai giang thi thử tu lieu day hoc tu lieu day hoc hoa hoc ̜hóa học ứng dụng

Copyright © 2026 · Tạp chí Hóa Học

 

Loading Comments...