Gửi tới các bạn tài liệu ôn thi cao học môn Hóa học của hai thầy:
1. PGS. TS. PHẠM VĂN NHIÊU

- Họ và tên: Phạm Văn Nhiêu
- Ngày sinh: 20 – 08 – 1948
- Quê quán: Quang Lịch, Kiến Xương, Thái Bình
- Nơi ở hiện tại: tổ 46 phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
- Năm tốt nghiệp đại học: 1972 Tại: Liên Xô
- Năm bảo vệ luận án TS: 1985 Tại: Liên Xô
- Năm được phong hàm PGS: 1991
- Đã công tác tại bộ môn Hoá lý từ năm 1972 đến nay
- Nơi công tác hiện nay: Khoa Hóa học – ĐHKHTN Hà Nội
- Điện thoại
NR: 04-8349139
DĐ: 0912580966
Email: [email protected] –[email protected]
Những công tác chính, chức vụ đã và đang đảm nhiệm
- Giảng viên
- Phó chủ nhiệm Bộ môn
- Chủ nhiệm bộ môn
- Phó chủ nhiệm khoa
- Trưởng phòng tổng hợp Đại học Tổng hợp Hà Nội
– Đã đào tạo: 07 Th.S, 60 Cử nhân
– Số công trình khoa học đã công bố: 32
– Các đề tài, dự án cấp Bộ trở lên đã chủ trì: 07
Khen thưởng
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
- Bằng khen của Bộ Giáo dục & Đào tạo
- Ba Bằng khen của Đại học Quốc Gia
- Nhiều Giấy khen của ĐH KHTN
Các công trình đã công bố trên các Tạp chí Quốc gia, Quốc tế và đăng trong tuyển tập Hội nghị khoa học Quốc gia, Quốc tế (từ năm 2000 đến nay)
- Phạm Văn Nhiêu, Vũ Hùng Sinh, Vũ Phương Liên, 2004. Nghiên cứu tương quan giữa cấu trúc điện tử và khả năng ức chế ăn mòn của dãy dẫn xuất piridin. Tạp chí Phân tích hoá, lý và sinh học. T. 9, số 4, tr. 60 – 68.
- Nguyễn Minh Thảo, Vũ Minh Tân, Phạm Văn Nhiêu, 2004. Tổng hợp một số hiđrazit thế của axit benzoic thế với o-hiđroxi axeton phenon. Tạp chí hoá học. T. 42, số 3, tr. 331 – 314.
- Phạm Văn Nhiêu, Vũ Minh Tâm, Nguyễn Minh Thảo, 2004. Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc điện tử và hiệu suất ức chế ăn mòn của các dẫn xuất 2-hiđroxi axetophenon – aroyl hiđrazon. Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học T. 9, số 2, tr. 42 – 49.
- Phạm Văn Nhiêu, Nguyễn Minh Thảo, Nguyễn Mạnh Cường, 2005. Tổng hợp một số 2-hiđroxy 5-metyl axetophenon aroyl hiđrazon. Tạp chí hoá học và ứng dụng, số 7, tr. 33 – 37.
- Phạm Văn Nhiêu, Nguyễn Minh Thảo, Nguyễn Mạnh Cường, 2006. Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc phân tử và khả năng ức chế ăn mòn trong dung dịch HNO3 3M của một số hợp chất 2-hiđroxi-5-metyl axeton phenon aroyl hiđrazon. Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, T. 11, số 2, tr. 8 – 12.
- Phạm Văn Nhiêu, Nguyễn Minh Thảo, Vũ Phương Liên, 2006. Nghiên cứu tổng hợp và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số benzoyl – hiđrozon-o-hiđroxi axeto phenon. Tạp chí khoa học ĐHQG, T. 22, số 3A-AT.
- Phạm Văn Nhiêu, Lâm Ngọc Thiềm, Vũ Phương Liên, 2007, Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc phân tử và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số hợp chất Axetophenon-Aroylhidrazon. Tạp chí khoa học, ĐHQG HN, T. XXII, No3CAP, Tr. 141-147.
- Phạm Văn Nhiêu, Nguyễn Minh Thảo, Vũ Phương Liên, 2007, Nghiên cứu tổng hợp và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số benzoyl-hidrazon-ortho-hidroxi-axetophenon, Tạp chí khoa học ĐHQG HN, T XXIII, No1, trang 68-74.
- Phạm Văn Nhiêu, Vũ Minh Tân, Nguyễn Thị Kim Tuyết, 2008, Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc electron và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số 2-hydroxi-3-metyl axotophenon benzoyl hydrazon, Tạp chí Phân tích Hóa lý và Sinh học, T13 số 2, trang 19-22.
- Phạm Văn Nhiêu, Vũ Minh Tân, Vũ Phương Liên, 2008, Tổng hợp một số dẫn xuất 2, 5 dihydroxi axetonphenon aroyl hydrazon, Tạp chí Phân tích Hóa lý và Sinh học, T13, số 2, trang 23-26.
Sách đã xuất bản
- Phạm Văn Nhiêu, 1989. Cấu tạo chất, NXB GD.
- Phạm Văn Nhiêu, 2003. Hoá đại cương. NXB ĐHQGHN.
- Lâm Ngọc Thiềm, Phạm Văn Nhiêu. Hoá lượng tử.
- Phạm Văn Nhiêu, 2004, Quang phổ phân tử hai nguyên tử, Bài giảng chuyên đề năm IV. Hoá lý.
- Phạm Văn Nhiêu, 2005, Quang phổ phân tử nhiều nguyên tử, Bài giảng, chuyên đề cao học. Hoá lý.
- Phạm Văn Nhiêu, 2008, Các phương pháp phổ ứng dụng trong hóa học, (sắp xuất bản).
Các đề tài/dự án đã và đang chủ trì
- Nghiên cứu chế tạo các vật liệu vô cơ trên cơ sở đất hiếm và kim loại chuyển tiếp, ứng dụng trong công nghệ hoá học và vật liệu. Đề tài cấp Bộ, NCCB, mã số: B91-05-40, 1991.
- Nghiên cứu chế tạo CMC. Cấp Bộ. Mã số B94-00-11, 1994
- Nghiên cứu chế tạo mỡ bôi trơn canxi. Cấp ĐHQG. Mã số QT-00-11, 2001.
- Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc điện tử và hiệu suất ức chế ăn mòn của các dẫn xuất 2-hiđroxi axeto phenon – aroyl hiđrazon đối với sự hoà tan đồng kim loại trong dung dịch axit nitric loãng. Đề tài cấp ĐHQG. Mã số QT-03-09, 2003.
- Tổng hợp và nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc điện tử và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số hiđrazit thế. Đề tài đặc biệt cấp ĐHQG. Mã số QG-05-15, 2005.
- Nghiên cứu cấu trúc phân tử, định hướng tổng hợp và ứng dụng hiđrazit thế làm chất ức chế ăn mòn kim loại. Đề tài NCCB, mã số 5-075-06, 2006.
- Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc phân tử và ứng dụng các hidrazit thế làm chất ức chế ăn mòn kim loại, Đề tài KHCN đặc biệt cấp ĐHQG Hà nôi, Mã số QG.08.06.
2. PGS.TS. TRỊNH NGỌC CHÂU

-
Ngày sinh: 21-8-1953
-
Quê quán: Xuân Yên – Thọ Xuân – Thanh Hoá
-
Nơi ở hiện nay: 3/B2, TT 51 Cảm Hội, Phường Đống mác, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
-
Năm tốt nghiệp Đại học: 1979 tại Trường ĐHTH Hà Nội
-
Năm bảo vệ luận án TS: 1993 tại Trường ĐHTH Hà Nội
-
Năm được phong hàm PGS: 2003
-
Đã công tác tại bộ môn: Hóa Vô cơ từ 1980 đến nay
-
Nơi công tác hiện nay: Bộ môn Hóa Vô cơ

Leave a Reply